Danh sách toàn bộ công cụ MCP ERP
Trang này liệt kê 136 công cụ MCP ERP, chia thành 12 nhóm công việc: mỗi dòng có tên kỹ thuật, công dụng và một câu có thể nói với Claude. Bạn không cần nhớ tên hàm hoặc tự điền mã xác nhận.
Đối chiếu ngày 24/10/2026: danh sách do ERP production trả về khi kiểm tài khoản có vai trò Chủ doanh nghiệp và các nhóm MCP đang bật, đã đối chiếu đủ 136 tên với mã nguồn. Tài khoản khác có thể thấy ít công cụ hơn. Quyền đọc/ghi từng hồ sơ vẫn được ERP kiểm tra; công cụ mời/cho nghỉ nhân viên còn yêu cầu System Manager.
Mở ở đâu và dùng thế nào?
- Mở Claude đã kết nối ERP bằng tài khoản của bạn. Nếu chưa kết nối, xem hướng dẫn bắt đầu và kết nối trên Claude.
- Nhắn “Tôi là ai trong ERP, tôi được dùng những công cụ nào?”. Claude dùng
whoamiđể kiểm quyền hiện tại. - Tìm việc cần làm trong mục lục dưới đây; chép câu ở cột Ví dụ nói với Claude, thay “khách này”, “gói này”, “kỳ này” bằng tên/mã và dữ liệu thật bạn đã kiểm. Có thể nhờ Claude tìm mã trước.
- Với thao tác thay đổi dữ liệu, yêu cầu xem trước và chờ tôi đồng ý. Kiểm đúng khách, gói, số người nhận, số tiền và tác động gửi thư rồi mới xác nhận. Một số công cụ dùng mã xác nhận hai bước; một số công cụ đồng bộ/ghi có thể thực thi ngay khi gọi. Câu ví dụ là hướng dẫn, không phải lệnh đang được chạy trong trang này.
- Đọc kết quả sau khi thực hiện. Nếu chưa thấy công cụ mới, tải lại kết nối hoặc mở hội thoại mới có ERP. Dùng Ctrl+F / Tìm trong trang để tìm tên công cụ hoặc công việc.
Đọc đúng tác động trước khi đồng ý
- Xem/tra cứu/xem trước: chưa gửi thư, chưa ghi nhận khoản thu hoặc gộp hồ sơ. Riêng bước xem trước nhập Excel có thể lưu lô kiểm tạm, chưa tạo khách.
- Gửi thử vẫn là gửi email thật tới chính người đang đăng nhập. Bật chuỗi/đưa khách vào chuỗi có thể bắt đầu gửi theo lịch.
- Khớp tiền có thể tạo phiếu thu, giao quyền lợi, xếp email và tính chia. Chỉ khớp tiền đã về và được đối chiếu.
- Gộp hồ sơ/hoàn tác lô/thu hồi quyền có tác động thật; đọc đối tượng và phạm vi ở bản xem trước.
Tìm nhanh theo công việc
- Tài khoản, cài đặt và tình trạng hệ thống — 10 công cụ.
- Khách hàng, kho chung và chăm sóc Sale — 13 công cụ.
- Nhập Excel và xử lý hồ sơ trùng — 9 công cụ.
- Sản phẩm, khóa LMS và gói bán — 15 công cụ.
- Chương trình, lớp và lịch học — 10 công cụ.
- Form, link theo dõi và mã giảm giá — 13 công cụ.
- Điểm danh Zoom và nhóm Zalo — 6 công cụ.
- Email, tập khách và chuỗi chăm sóc — 23 công cụ.
- Đơn bán, giao quyền lợi và gia hạn — 15 công cụ.
- Affiliate và cổng đối tác — 8 công cụ.
- Chính sách chia doanh thu — 6 công cụ.
- Kế toán, đối soát và báo cáo — 8 công cụ.
01. Tài khoản, cài đặt và tình trạng hệ thống
| Công cụ | Dùng để làm gì? | Ví dụ nói với Claude |
|---|---|---|
whoami | Xem tài khoản đang kết nối, vai trò, công cụ và hạn mức nhận khách. | “Tôi là ai trong ERP, được làm những việc gì?” |
get_settings | Xem các cài đặt được phép đọc; thông tin liên hệ được che. | “Xem cấu hình hỗ trợ và khung giờ gửi email hiện tại.” |
update_settings | Sửa cài đặt trong danh sách cho phép; không sửa khóa bí mật hoặc công tắc tích hợp. | “Cho tôi xem trước việc đổi giờ gửi email theo khung giờ này.” |
setup_checklist | Xem tiến độ 10 bước thiết lập ban đầu và việc còn thiếu. | “Hệ thống còn thiếu bước thiết lập nào?” |
invite_staff | System Manager tạo tài khoản nhân viên theo hồ sơ vai trò; có thể gửi email chào mừng. | “Xem trước việc mời nhân viên theo email, họ tên và vai trò tôi cung cấp.” |
offboard_staff | System Manager tắt nhân viên, thu hồi token và xử lý khách/việc đang giữ. | “Xem trước tác động khi cho tài khoản này nghỉ việc.” |
mcp_activity | Chủ doanh nghiệp xem ai dùng công cụ, thời điểm và thành công/lỗi. | “Cho tôi xem nhật ký sử dụng MCP hôm nay.” |
list_integration_errors | Liệt kê sự kiện SePay, Zoom, Resend lỗi hoặc cần kiểm tra. | “Liệt kê các sự kiện tích hợp đang lỗi.” |
reprocess_integration_event | Xếp chạy lại sự kiện đủ điều kiện; có thể ghi nhận tiền, giao quyền lợi hoặc cập nhật email. | “Xem trước tác động khi chạy lại sự kiện lỗi này.” |
check_connections | Kiểm API Zoom khi bật, độ trễ dò SePay và số email lỗi; không gửi thư thử. | “Kiểm tra tình trạng Zoom, SePay và hàng đợi email.” |
02. Khách hàng, kho chung và chăm sóc Sale
| Công cụ | Dùng để làm gì? | Ví dụ nói với Claude |
|---|---|---|
search_contacts | Tìm khách theo tên hoặc email/SĐT chính xác, trong phạm vi quyền. | “Tìm khách theo số điện thoại tôi cung cấp.” |
get_contact | Xem hồ sơ khách, đăng ký, đơn, quyền lợi, ghi chú và tình trạng chăm sóc. | “Mở hồ sơ khách này và cho biết các đơn đang có.” |
list_my_contacts | Xem khách đang giao cho mình, lọc đăng ký/chưa trả/đã trả. | “Liệt kê khách của tôi có đơn mới nhất chưa trả đủ.” |
list_tags | Xem các nhãn khách hàng đang có và số khách mỗi nhãn. | “Cho tôi xem các nhãn hiện có.” |
tag_contacts | Gắn hoặc gỡ nhãn cho tối đa 200 khách theo quyền. | “Xem trước việc gắn nhãn này cho danh sách khách đã chọn.” |
add_contact_note | Thêm ghi chú vào hồ sơ khách/deal CRM. | “Ghi chú cho khách này đúng nội dung tôi vừa cung cấp.” |
set_care_status | Đổi trạng thái chăm sóc; trạng thái thanh toán do hệ thống quyết định. | “Đánh dấu khách này là Quan tâm sau khi xem trước.” |
schedule_callback | Tạo lịch gọi lại có giờ, gắn với khách của mình. | “Hẹn gọi lại khách này vào thời điểm tôi đã chốt.” |
calls_today | Xem các lịch gọi đến hết hôm nay, gồm lịch quá hạn. | “Hôm nay tôi cần gọi lại những khách nào?” |
claim_contacts | Nhận tối đa 20 khách/lần từ kho chung, theo hạn mức ngày. | “Xem trước việc nhận các khách này từ kho chung.” |
release_contacts | Trả khách đang giữ về kho chung, tối đa 50/lần; không áp dụng giao qua đăng ký. | “Xem trước việc trả các khách này về kho chung.” |
assign_contacts | Giao/chuyển/thu hồi khách; hỗ trợ chia vòng hoặc giao một Sale. | “Xem trước việc chia danh sách khách này cho các Sale đã chọn.” |
list_sales_users | Xem Sale đang làm việc và số khách mỗi người giữ. | “Ai đang làm Sale và đang phụ trách bao nhiêu khách?” |
03. Nhập Excel và xử lý hồ sơ trùng
| Công cụ | Dùng để làm gì? | Ví dụ nói với Claude |
|---|---|---|
import_contacts_preview | Kiểm dữ liệu nhập theo ánh xạ cột đã duyệt, chưa tạo khách. | “Kiểm file này, cho tôi xem ánh xạ cột và số khách mới/trùng/lỗi.” |
import_contacts_commit | Ghi lô đã xem trước sau đồng ý; lô lớn có thể chạy nền. | “Nhập đúng lô và số khách tôi vừa duyệt.” |
import_status | Xem tiến độ, tổng số dòng và kết quả của một lô nhập. | “Lô nhập vừa rồi đã xong chưa, có dòng nào lỗi?” |
list_import_batches | Liệt kê các lô nhập gần đây trong phạm vi quyền. | “Cho tôi xem các lô nhập khách gần đây.” |
revert_import_batch | Admin hoàn tác lô trong 7 ngày nếu còn đủ điều kiện; có thể xóa khách chưa phát sinh. | “Xem trước những gì sẽ bị gỡ nếu hoàn tác lô này.” |
preview_contact_merge | Xem xung đột và cảnh báo khi gộp hai hồ sơ; chưa gộp. | “So sánh hai hồ sơ này trước khi gộp.” |
request_contact_merge | Gửi đề nghị gộp cho Chủ doanh nghiệp, chưa tự gộp. | “Gửi đề nghị kiểm tra và gộp hai hồ sơ này.” |
mark_not_duplicate | Ghi nhận hai hồ sơ là hai người khác nhau, kèm lý do. | “Đánh dấu hai hồ sơ này không trùng, theo lý do tôi cung cấp.” |
merge_contacts | Chủ doanh nghiệp gộp/xóa hồ sơ trùng sau khi duyệt xung đột; không có nút hoàn tác. | “Xem trước việc giữ hồ sơ A và gộp hồ sơ B vào A.” |
04. Sản phẩm, khóa LMS và gói bán
| Công cụ | Dùng để làm gì? | Ví dụ nói với Claude |
|---|---|---|
list_products | Xem sản phẩm gốc, khóa LMS, mã license và các gói đang dùng. | “Liệt kê sản phẩm gốc và khóa LMS tương ứng.” |
create_product | Tạo sản phẩm khóa học, ebook, template, phần mềm hoặc tư vấn. | “Xem trước việc tạo sản phẩm theo thông tin tôi cung cấp.” |
update_product | Sửa tên/mô tả/tệp/link cài; ánh xạ LMS/license đã bán bị khóa. | “Xem trước việc đổi mô tả sản phẩm này.” |
create_lms_course | Tạo khóa LMS đã xuất bản với tên chương/bài được cung cấp; nội dung và video còn trống. | “Tạo khung khóa học với đúng danh sách chương, bài tôi cung cấp.” |
set_lms_lesson_links | Gắn video YouTube/Loom vào bài có sẵn, tối đa 500 link/lần. | “Xem trước việc gắn các link video này vào đúng chương và bài.” |
list_offers | Xem các gói đang bán, giá, chương trình theo quyền. | “Liệt kê các gói đang bán của chương trình K01.” |
get_offer | Xem cấu hình, quyền lợi, giá, link mua và số đơn của một gói. | “Cho tôi xem chi tiết gói 6X AI Facebook Income – K01.” |
create_offer_draft | Tạo gói nháp theo giá người dùng chốt; chưa tự bật bán. | “Tạo gói K02 ở trạng thái nháp theo giá và nội dung tôi cung cấp.” |
update_offer | Sửa trường bán hàng của gói; đơn cũ giữ bản chụp lúc mua. | “Xem trước việc thêm K01 vào tên gói này.” |
clone_offer | Nhân bản sang mã gói mới ở trạng thái tắt; cần kiểm quyền lợi và chính sách. | “Nhân bản gói K01 thành gói K02 đang tắt để tôi kiểm tra.” |
set_offer_benefits | Thay toàn bộ bảng quyền lợi theo nội dung đã chốt. | “Xem trước việc thay quyền lợi gói bằng danh sách tôi cung cấp.” |
set_offer_share_policy | Gắn chính sách chia đã xuất bản và đang hiệu lực vào gói. | “Xem trước việc áp dụng chính sách này cho gói K02.” |
set_offer_enabled | Bật/tắt gói sau kiểm cấu hình; thiếu điều kiện thì báo rõ. | “Kiểm gói K02 đủ điều kiện mở bán chưa, rồi cho tôi xem trước việc bật.” |
set_offer_renewal | Sửa các tùy chọn thuê bao/gia hạn được truyền vào. | “Xem trước cấu hình gia hạn của gói theo thông tin tôi chốt.” |
add_product_contributor | Thêm tác giả và ngày hiệu lực; không sửa dòng cũ hoặc sổ chia đã chốt. | “Xem trước việc thêm tác giả này từ ngày tôi cung cấp.” |
05. Chương trình, lớp và lịch học
| Công cụ | Dùng để làm gì? | Ví dụ nói với Claude |
|---|---|---|
list_programs | Tìm chương trình theo trạng thái hoặc từ khóa. | “Liệt kê các chương trình đang mở có tên 6X.” |
get_program_status | Xem buổi học, gói, form, việc còn thiếu và số đăng ký/đơn/đã trả. | “Kiểm chương trình K01 đã thiết lập đủ chưa.” |
create_program | Tạo chương trình trạng thái Open và các buổi đã được cung cấp. | “Tạo chương trình K02 theo lịch và thông tin tôi chốt, cho xem trước.” |
clone_program | Nhân bản sang đợt mới, dời lịch; form sao chép ở trạng thái tắt. | “Xem trước bản sao K01 sang K02 với ngày bắt đầu mới.” |
update_program | Sửa tiêu đề, ngày, Zalo/Zoom, lớp LMS hoặc chiến dịch UTM theo quyền. | “Xem trước việc đổi tên chương trình thành 6X AI Facebook Income – K01.” |
set_program_status | Đổi Draft/Open/Running/Closed theo quyền; Marketing chỉ chuyển tiến. | “Xem trước việc chuyển chương trình này sang Running.” |
add_session | Thêm một buổi học vào chương trình. | “Thêm buổi học K02 theo thời gian và link tôi cung cấp.” |
reschedule_session | Dời giờ bắt đầu/kết thúc, có thể đổi tên buổi. | “Xem trước việc dời buổi này sang lịch mới tôi đã chốt.” |
create_zoom_meeting | Tạo phòng Zoom cho một buổi chưa có phòng. | “Tạo phòng Zoom cho buổi học đã chọn sau khi tôi duyệt.” |
set_program_staff | Chủ gắn giảng viên/trợ giảng/Sale; có thể tính lại chia chưa chốt và đồng bộ LMS. | “Xem trước tác động khi đổi nhân sự chương trình theo danh sách này.” |
06. Form, link theo dõi và mã giảm giá
| Công cụ | Dùng để làm gì? | Ví dụ nói với Claude |
|---|---|---|
create_form | Tạo form đăng ký, gói và domain; có thể bật ngay nếu đủ điều kiện. | “Xem trước việc tạo form K02, gồm cả trạng thái sẽ bật hay tắt.” |
update_form | Sửa trường, gói, domain, mã giảm giá, Turnstile và mẫu xác nhận của form. | “Xem trước việc đổi gói mặc định của form này.” |
set_form_enabled | Bật hoặc tắt form đăng ký. | “Kiểm và cho xem trước việc bật form K02.” |
get_form_embed | Lấy mã nhúng tự động/tùy biến và cảnh báo của form. | “Lấy mã nhúng form K02 cho landing page.” |
set_form_assignment | Cấu hình chia khách đăng ký cho một Sale, chia vòng hoặc theo tải. | “Xem trước cấu hình chia khách form này cho các Sale đã chọn.” |
create_tracking_links | Tạo link theo kênh tới domain form đang bật hoặc link mua hợp lệ. | “Xem trước các link theo dõi Facebook và Zalo cho gói này.” |
disable_tracking_link | Tắt một link theo dõi. | “Xem trước việc tắt link chiến dịch này.” |
tracking_link_stats | Xem lượt bấm, đăng ký, đơn; tiền chỉ hiện với Chủ/Kế toán. | “Link Facebook này tạo bao nhiêu đăng ký và đơn?” |
create_coupon_draft | Tạo mã giảm giá nháp ở trạng thái tắt. | “Soạn mã giảm giá nháp đúng mức và hạn dùng tôi cung cấp.” |
update_coupon_draft | Sửa mã đang tắt; không đổi mã hoặc tự bật lại. | “Xem trước việc sửa hạn dùng mã giảm giá đang tắt này.” |
set_coupon_enabled | Chủ bật hoặc tắt mã giảm giá. | “Xem trước việc bật mã giảm giá đã kiểm này.” |
preview_coupon | Thử mã trên một gói, xem số giảm/giá sau giảm và lý do không áp dụng. | “Thử mã này với gói K02, chưa tạo đơn.” |
coupon_usage | Xem số lượt đã dùng, còn lại và doanh thu theo quyền. | “Mã này đã dùng bao nhiêu lượt và còn bao nhiêu?” |
07. Điểm danh Zoom và nhóm Zalo
| Công cụ | Dùng để làm gì? | Ví dụ nói với Claude |
|---|---|---|
import_zoom_attendance | Nhập CSV điểm danh vào đúng buổi; tùy chọn đánh dấu người vắng. | “Kiểm CSV Zoom này cho buổi học, cho tôi xem trước kết quả điểm danh.” |
resync_zoom_attendance | Đồng bộ lại điểm danh từ Zoom Report API; có ghi dữ liệu. | “Sau khi tôi yêu cầu chạy, đồng bộ lại điểm danh Zoom của buổi này.” |
session_attendance | Xem tóm tắt điểm danh một buổi. | “Buổi K01 này có bao nhiêu người tham dự?” |
retry_zoom_registration | Thử lại việc tạo đăng ký/link Zoom cá nhân khi đủ điều kiện. | “Xem trước việc thử lại đăng ký Zoom lỗi này.” |
confirm_zalo_joined | Xác nhận hoặc bỏ xác nhận đã vào nhóm cho các lượt đăng ký. | “Xem trước việc xác nhận các đăng ký này đã vào nhóm Zalo.” |
import_zalo_members | Nhập danh sách thành viên Zalo từ CSV để đối chiếu vào nhóm. | “Kiểm CSV thành viên Zalo này với chương trình K01 trước khi ghi.” |
08. Email, tập khách và chuỗi chăm sóc
| Công cụ | Dùng để làm gì? | Ví dụ nói với Claude |
|---|---|---|
list_email_templates | Liệt kê mẫu email, tiêu đề, chế độ soạn và phân hệ. | “Liệt kê các mẫu email hiện có.” |
email_template_usage | Xem biến được phép và các chuỗi đang sử dụng một mẫu. | “Mẫu này dùng được biến nào và đang gắn vào chuỗi nào?” |
save_email_template | Tạo/sửa mẫu trực quan; có thể làm chuỗi đang duyệt bị tắt và mất duyệt. | “Soạn mẫu theo nội dung này, cho xem trước các chuỗi bị ảnh hưởng.” |
preview_email | Render mẫu với dữ liệu thử; phát hiện biến lạ hoặc rỗng, chưa gửi. | “Cho tôi xem trước email này và kiểm các biến còn thiếu.” |
send_test_email | Gửi thư thử thật tới chính tài khoản đang đăng nhập, tối đa 30 lần/giờ. | “Gửi thử mẫu đã lưu này cho chính tôi sau khi tôi xác nhận.” |
list_email_groups | Xem nhóm email và số thành viên còn nhận tin. | “Liệt kê nhóm email cùng số người đủ điều kiện nhận.” |
create_email_group | Tạo nhóm email mới, chống trùng tiêu đề. | “Xem trước việc tạo nhóm email K02.” |
add_to_email_group | Thêm khách đủ đồng ý marketing vào nhóm; thao tác này chưa gửi thư. | “Xem trước việc thêm các khách đủ điều kiện này vào nhóm.” |
add_registrations_to_group | Thêm người đăng ký chương trình đủ đồng ý vào nhóm; trả lý do bỏ qua. | “Lấy người đăng ký K02 đủ điều kiện để thêm vào nhóm, cho tôi xem trước.” |
list_sequences | Xem các chuỗi tập khách chọn tay đang bật và số bước/khách đang chạy. | “Liệt kê các chuỗi email tập khách chọn tay đang bật.” |
create_sequence_draft | Tạo chuỗi nháp đang tắt/chưa duyệt; có tùy chọn khung workshop 5 bước. | “Soạn chuỗi chăm sóc nháp theo dàn ý tôi cung cấp.” |
update_sequence_steps | Thêm/sửa bước; xóa phải chỉ rõ; chuỗi đã duyệt có thể bị tắt và mất duyệt. | “Xem trước việc sửa bước số 2 của chuỗi này.” |
sequence_timeline | Xem tiến độ các bước, số thư chờ/đã gửi/lỗi/bỏ qua. | “Chuỗi này đã gửi đến bước nào và đang lỗi ở đâu?” |
approve_and_enable_sequence | Duyệt nội dung và bật chuỗi để bắt đầu gửi tự động. | “Cho tôi duyệt bản cuối, số bước và đối tượng trước khi bật chuỗi.” |
add_to_sequence | Đưa khách đủ điều kiện vào chuỗi tập khách chọn tay; có thể bắt đầu gửi theo lịch. | “Xem trước việc đưa các khách này vào chuỗi đang bật.” |
enroll_sequence_from_group | Đưa thành viên nhóm còn nhận tin vào chuỗi tập khách đang bật, tối đa 200/lần. | “Xem trước việc đưa nhóm K02 vào chuỗi này.” |
enroll_sequence_from_import | Đưa khách từ lô nhập thành công vào chuỗi tập khách, tối đa 200/lần. | “Xem trước việc chăm sóc lô vừa nhập bằng chuỗi này.” |
stop_sequence_for_contact | Dừng chuỗi của một khách và lưu lý do. | “Dừng chuỗi này cho khách đã chọn với lý do tôi cung cấp.” |
contact_messages | Xem lịch sử email của một khách, loại thư, trạng thái và lỗi; địa chỉ được che. | “Khách này đã được gửi những email nào?” |
list_paid_email_recipients | Tự lấy người đủ điều kiện từ đơn Paid của đúng gói; tối đa 200 đơn, chưa gửi. | “Lấy danh sách khách đã trả gói 6X K01, kèm lý do bỏ qua.” |
preview_paid_order_email | Xem danh sách và email cá nhân hóa theo từng khách; trả sẵn tham số bước gửi. | “Soạn lời chúc và link nhóm cho khách đã trả K01, cho tôi xem trước.” |
send_paid_order_email | Sau xác nhận, xếp email riêng tới danh sách đã duyệt; chưa đồng nghĩa thư vào inbox. | “Chỉ gửi đúng danh sách và nội dung tôi vừa duyệt.” |
get_paid_email_batch_status | Xem số thư chờ/đang gửi/đã gửi/lỗi/bỏ qua của một lần gửi; không gửi lại. | “Kiểm tra kết quả lần gửi email K01 vừa rồi.” |
09. Đơn bán, giao quyền lợi và gia hạn
| Công cụ | Dùng để làm gì? | Ví dụ nói với Claude |
|---|---|---|
create_manual_order | Tạo đơn cho khách theo giá trên gói, trả link thanh toán; chưa ghi nhận đã trả. | “Xem trước việc tạo đơn gói này cho khách đã chọn.” |
list_my_unpaid_orders | Xem các đơn chưa trả của khách mình, số tiền và hạn thanh toán. | “Liệt kê các đơn khách của tôi còn chưa trả.” |
get_order_status | Xem trạng thái đơn, đã thu/còn thiếu và link thanh toán. | “Đơn này đã thu đủ chưa và còn thiếu bao nhiêu?” |
customer_paid_orders | Xem các đơn đã trả của khách trong phạm vi quyền. | “Khách này đã thanh toán những gói nào?” |
resend_order_paid_email | Gửi lại email đã thanh toán của đúng đơn sau xác nhận. | “Xem trước việc gửi lại email thanh toán cho đơn này.” |
resend_learning_access | Gửi lại email đặt mật khẩu cổng học sau xác nhận. | “Xem trước việc gửi lại email truy cập cổng học cho khách này.” |
retry_failed_deliveries | Thử lại tối đa 20 việc giao quyền lợi lỗi; có thể giao quyền thật. | “Xem trước các việc bàn giao lỗi của đơn này trước khi thử lại.” |
set_consulting_booking | Ghi nhận buổi tư vấn đã đặt hoặc hoàn thành khi đủ điều kiện. | “Xem trước việc ghi nhận buổi tư vấn này đã hoàn thành.” |
complete_manual_license | Ghi nhận license đã được cấp thủ công khi đơn đủ điều kiện giao. | “Xem trước việc xác nhận license này đã được cấp thủ công.” |
remove_license_device | Gỡ một thiết bị đang hoạt động khỏi license sau xác nhận. | “Xem trước việc gỡ thiết bị này khỏi license.” |
revoke_extension_sessions | Chủ thu hồi toàn bộ phiên extension của khách. | “Xem trước tác động thu hồi các phiên extension của khách này.” |
preview_regrant | Xem quyền lợi và hạn dùng của phương án cấp lại, chưa tạo đơn. | “Cho tôi xem trước quyền lợi sẽ được cấp lại cho khách này.” |
create_regrant_order | Tạo đơn cấp lại 0đ theo bằng chứng riêng tư đã tải lên Desk. | “Xem trước đơn cấp lại 0đ theo bằng chứng tôi đã tải lên ERP.” |
set_auto_renew | Bật/tắt gửi đơn gia hạn kèm lý do; không tự trừ tiền. | “Xem trước việc tắt gửi đơn gia hạn cho khách này.” |
create_renewal_now | Tạo hoặc dùng lại đơn gia hạn; trường hợp bị chặn chỉ tạo việc kiểm tra. | “Xem trước việc tạo đơn gia hạn ngay cho kỳ này.” |
10. Affiliate và cổng đối tác
| Công cụ | Dùng để làm gì? | Ví dụ nói với Claude |
|---|---|---|
list_affiliate_applications | Xem đơn xin làm affiliate theo trạng thái. | “Liệt kê các đơn affiliate đang chờ duyệt.” |
review_affiliate_application | Duyệt/từ chối, có gửi email kết quả; Marketing duyệt chỉ giao việc Kế toán. | “Xem trước tác động và email khi duyệt đơn affiliate này.” |
create_affiliate | Tạo affiliate, mã giới thiệu và link nếu đủ thông tin. | “Xem trước việc tạo affiliate theo tên và mã tôi cung cấp.” |
affiliate_progress | Chủ/Kế toán xem hạng, tiến độ lên hạng và doanh thu hợp lệ. | “Affiliate này đang hạng nào và còn thiếu gì để lên hạng?” |
save_affiliate_tier | Chủ tạo hoặc sửa cấu hình một hạng affiliate. | “Xem trước hạng affiliate theo điều kiện tôi chốt.” |
set_affiliate_tier | Chủ đổi hạng thủ công, bắt buộc có lý do. | “Xem trước việc đổi hạng affiliate này theo lý do tôi cung cấp.” |
invite_partner | Mở cổng đối tác và gửi email mời một lần. | “Xem trước việc mở cổng và gửi email mời đối tác này.” |
revoke_partner | Thu hồi quyền vào cổng đối tác của người nhận. | “Xem trước việc thu hồi quyền cổng đối tác của người này.” |
11. Chính sách chia doanh thu
| Công cụ | Dùng để làm gì? | Ví dụ nói với Claude |
|---|---|---|
list_share_policies | Xem chính sách, phiên bản, trạng thái, hiệu lực và số gói đang dùng. | “Liệt kê các chính sách chia đang có hiệu lực.” |
get_share_policy | Xem từng bước chia và người nhận theo vai trò. | “Cho tôi xem chi tiết chính sách đang gắn với gói này.” |
preview_share_policy | Thử tính chia trên số tiền cho trước, có/không affiliate. | “Thử tính chính sách này trên 1.000.000đ, chưa ghi sổ.” |
create_share_policy_draft | Tạo chính sách Draft theo tỷ lệ người dùng cung cấp; chưa xuất bản. | “Soạn chính sách nháp đúng các tỷ lệ tôi chốt để xem trước.” |
new_share_policy_version | Nhân bản chính sách thành phiên bản nháp mới. | “Tạo phiên bản nháp tiếp theo từ chính sách này để tôi sửa.” |
update_share_policy_draft | Sửa thông tin hoặc bước chia của bản Draft; không sửa bản đã xuất bản. | “Xem trước việc sửa các bước chia trong bản nháp theo số tôi cung cấp.” |
12. Kế toán, đối soát và báo cáo
| Công cụ | Dùng để làm gì? | Ví dụ nói với Claude |
|---|---|---|
business_summary | Xem tiền thu thuần, đơn hợp lệ, đăng ký, chuyển đổi và phần công ty. | “Tổng hợp tình hình kinh doanh trong khoảng ngày này.” |
run_report | Chạy báo cáo được phép, tối đa 200 dòng; không có báo cáo lương/HR. | “Chạy báo cáo được phép cho chương trình và kỳ tôi chọn.” |
list_unmatched_transfers | Xem tối đa 200 khoản SePay cần kế toán đối chiếu. | “Liệt kê các khoản tiền về chưa khớp đơn.” |
preview_transfer_match | Xem trước việc khớp khoản tiền với đơn, chưa tạo phiếu thu. | “Kiểm khoản chuyển này có khớp đơn này không, cho tôi xem trước.” |
match_transfer_to_order | Tạo và submit phiếu thu sau xác nhận; có thể giao quyền lợi, xếp email và chia tiền. | “Chỉ khớp và ghi nhận đúng khoản thu, đơn và số tiền tôi vừa duyệt.” |
dismiss_transfer | Đánh dấu khoản không phải tiền bán, cần lý do. | “Xem trước việc đánh dấu khoản này không phải tiền bán theo lý do đã cung cấp.” |
list_partner_statements | Xem bảng kê theo người nhận/kỳ; không duyệt hay chi trả. | “Liệt kê bảng kê đối tác trong kỳ này.” |
get_partner_statement | Xem một bảng kê và tối đa 200 dòng sổ chia; số tài khoản được che. | “Mở chi tiết bảng kê này để tôi kiểm.” |
Ví dụ trọn quy trình: gửi email cho khách đã trả K01
- Bạn nhắn: “Tìm đúng gói 6X AI Facebook Income – K01, tự lấy danh sách khách đã trả, soạn lời chúc và mời vào nhóm học viên bằng link đã cấu hình. Cho tôi xem danh sách, số/lý do bỏ qua và nội dung; chờ tôi đồng ý.”
- Claude dùng
list_offers/get_offerđể xác định gói, rồilist_paid_email_recipientsvàpreview_paid_order_email. Khách chưa đồng ý hoặc đã hủy marketing bị bỏ qua; không tự đổi đồng ý thay khách. - Claude lấy bản xác nhận bằng
send_paid_order_email. Sau khi bạn đồng ý rõ ràng với đúng nội dung và danh sách, Claude mới xác nhận xếp thư. Mỗi email nhận một thư riêng; tối đa 200 đơn được xét mỗi lần, không tự lấy nhóm Full. - Bạn nhắn “Kiểm tra kết quả lần gửi vừa rồi”; Claude dùng
get_paid_email_batch_status. Đã xếp hàng hoặc Đã gửi chưa chứng minh thư vào inbox.
Xem hướng dẫn Email khách đã trả có ảnh production.
Các bước còn làm trên ERP
- Tải tệp riêng tư/bằng chứng: tải trên Desk trước, rồi cung cấp đúng tham chiếu cho công cụ; không dán khóa bí mật vào chat.
- Xuất bản chính sách chia doanh thu: các công cụ MCP trong danh sách chỉ tạo/sửa bản nháp và tính thử; người có quyền kiểm và xuất bản trên Desk.
- Gửi Bản tin Newsletter theo nhóm: thao tác trên màn Bản tin. Gửi riêng khách đã trả một gói dùng bộ bốn công cụ nêu trên.
- Bố trí đợt/lớp mới: tạo chương trình và gói riêng cho K02 khi đã có thông tin được chốt; dùng lại nội dung khóa LMS nếu phù hợp. Đổi tiêu đề một gói cũ không tự phân tách người học thành nhiều đợt.
Danh sách phản ánh phiên bản production tại ngày đối chiếu. Sau khi thêm công cụ hoặc đổi quyền, hỏi lại whoami; trang này cần được cập nhật cùng bản phát hành tương ứng.